Tìm hiểu công ty hợp danh là gì? Hạn chế đối với quyền của thành viên hợp danh

Tìm hiểu công ty hợp danh là gì, cách thực hiện góp vốn và cấp giấy chứng nhận phần vốn góp, tài sản hay hạn chế đối với quyền của thành viên thông qua bài viết dưới đây.

I. Vậy công ty hợp danh là gì?

1. Nó là doanh nghiệp, trong đó:

a) Phải có ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng kinh doanh dưới một tên chung (sau đây được gọi là thành viên hợp danh); ngoài danh sách thành viên có thể có thành viên góp vốn;

b) Danh sách thành viên phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty;

c) Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi vốn góp vào công ty.

2. Nó có tư cách nhân từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

3. Nó không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.

Xem thêm: Quyền và nghĩa vụ của cổ đông phổ thông trong công ty cổ phần

danh sách công ty là gì

II. Thực hiện góp vốn và cấp giấy chứng nhận góp vốn phần

1. Danh sách thành viên và thành viên góp vốn phải đủ và đúng hạn số vốn như đã cam kết.

2. Thành viên hợp danh không góp đủ và đúng hạn số vốn cam kết gây thiệt hại cho công ty phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho công ty.

3. Trường hợp có thành viên góp vốn không đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết, số vốn chưa góp đủ được coi là khoản nợ của thành viên đó đối với công ty; trong trường hợp này, thành viên góp vốn có liên quan có thể được khai trừ khỏi công ty theo quyết định của Hội đồng thành viên.

4. In the point of comment enough capital as the cam kết, thành viên được cấp giấy chứng nhận phần vốn góp. Góp vốn phần nhận dạng giấy phép phải có các yếu tố nội dung sau đây:

a) Tên, công ty trụ sở địa chỉ;

b) Số và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

c) Điều lệ vốn của công ty;

d) Tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, dân số chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân khác nhau của thành viên; type thành viên;

đ) Góp vốn phần giá trị và loại tài sản góp vốn của thành viên;

e) Số và ngày cấp giấy chứng nhận góp vốn phần;

g) Quyền và nghĩa vụ của người sở hữu giấy chứng nhận phần vốn góp;

h) Họ, tên, chữ ký của chủ sở hữu giấy chứng nhận phần góp vốn và các thành viên hợp danh của công ty.

5. Trường hợp giấy chứng nhận phần vốn góp bị mất, bị rách, bị mất hoặc bị tiêu hao dưới dạng khác định thức, thành viên được cấp lại giấy nhận vốn góp phần.

III. Danh sách tài sản của công ty

1. Tài sản góp vốn của các thành viên đã được chuyển quyền sở hữu cho công ty.

2. Tài sản lập được mang tên công ty.

3. Tài sản thu được từ hoạt động kinh doanh do các thành viên hợp tác thực hiện danh sách công ty và từ hoạt động kinh doanh các ngành, nghề kinh doanh đã đăng ký của công ty làm các thành viên hợp danh nhân cá nhân thực hiện.

4. Các tài sản khác theo quy định của pháp luật.

IV. Giới hạn đối với các quyền của thành viên trong danh sách hợp tác công ty

1. Danh sách thành viên không được làm chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc thành viên hợp danh của công ty hợp danh khác, trừ trường hợp được xếp hạng nhất của các thành viên hợp danh lại.

2. Thành viên hợp danh không được quyền nhân danh cá nhân hoặc nhân danh khác thực hiện kinh doanh cùng ngành, nghề kinh doanh của công ty đó để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác.

3. Danh sách thành viên không được quyền chuyển một phần hoặc toàn bộ góp vốn phần của mình tại công ty cho người khác nếu không được sự chấp nhận của các thành viên hợp danh lại.

Theo Lamketoan.vn

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *